Thứ Bảy, 30 tháng 11, 2019

Mùa đông cắt mái là chuẩn bài: Xem ngay để biết dáng mặt mình hợp với kiểu mái nào, có vậy mới nâng tầm nhan sắc được

Mặt tròn: Mái dày vừa phải, tỉa lưa thưa

Các cô nàng sở hữu khuôn mặt tròn rất quan tâm đến việc chọn kiểu tóc sao cho bộ mặt trông thanh tú hơn. Trong trường hợp này, kiểu mái với độ dày vừa phải, được tỉa nhọn, lỏng chỏng chính là tuyển lựa hoàn hảo nhất. Mái được tỉa lỏng chỏng với độ dài qua chân mày sẽ có tác dụng "kéo dài" khuôn mặt rất tốt, tạo hiệu ứng mặt thảnh thơi hơn. Bạn nên tránh cắt mái ngắn trên lông mày kẻo sẽ làm "khuôn trăng đầy đặn" lại càng đầy đặn hơn.

Mặt vuông: Mái bổ luống, tỉa mềm mại

Nhiều nàng mặt vuông thường không thích để mái vì lo sợ phần tóc trên trán sẽ làm mặt mình trông lại càng thô cứng hơn. Tuy nhiên, không phải kiểu tóc mái nào cũng là "quân thù" của bạn đâu. Bạn chỉ cần lưu ý tránh loại mái ma nơ canh dày cộp, cắt bằng, thay vào đó chọn kiểu mái bổ luống, tỉa mềm mại đang rất hot dạo này. Đặc điểm trội của kiểu mái này là hết sức nhẹ nhõm, tạo nét mềm mại cho khuôn mặt, lại không che nhiều trán nên không gây vướng víu khó chịu.

Mặt oval: Mái dài

Những nàng sở hữu dáng mặt oval là sướng nhất vì dễ dàng để nhiều kiểu mái, kiểu tóc khác nhau mà vẫn xinh. Tuy nhiên, kiểu tóc mái được đánh giá là phù hợp nhất với mặt oval chính là mái dài, lòa xòa 2 bên mặt giúp tôn lên đường nét thảnh thơi.

Mặt xương: Mái dày, tỉa bằng

- Ảnh 7.

Trái ngược với mặt tròn, khuôn mặt xương lại cần sự đầy đặn, vì thế kiểu mái dày với chân mái tỉa bằng chính là ứng viên hoàn hảo hơn cả. Tuy nhiên, bạn đừng ham lấy mái quá dày bởi nó có thể khiến mặt bị tối, tạo cảm giác nặng nề.

- Ảnh 8.

Theo WhoWhatWear

Tác dụng phụ khi sử dụng quá nhiều hạt tiêu đen

1. Các rối loạn tiêu hóa

sử dụng quá nhiều hạt tiêu đen dẫn tới các vấn đề bao tử ruột và cũng có thể phát khởi bệnh bao tử.

2. Cảm giác nóng rát trong dạ dày

dùng quá nhiều hạt tiêu đen cũng có thể dẫn tới cảm giác nóng rát khó chịu trong dạ dày. bởi vậy, trong bất cứ trường hợp nào cũng chỉ nên sử dụng vừa phải loại gia vị này.

3. Các vấn đề hô hấp.

Hạt tiêu đen khi được sử dụng quá nhiều có hệ trọng tới kích thích họng, hen và các vấn đề hô hấp khác.

4. Dẫn tới khô da

Theo nhiều nghiên cứu gần đây, sử dụng quá nhiều hạt tiêu đen trực tính có thể khiến da khô và bong tróc. Nếu bạn có làn da khô, bạn nên tránh sử dụng nhiều hạt tiêu đen vì nó có thể khiến tình trạng của bạn trở thành tồi với làn da ngứa và nhạy cảm.

5. Khó chịu khi mang thai

Cơ thể bạn luôn nhạy cảm với các loại gia vị khi bạn mang thai. Phụ nữ mang thai nên tránh xa hạt tiêu đen vì nó có thể dẫn tới nhiều khó chịu trong các tháng trước hết của thai kì. Nếu bạn thèm gia vị cay nóng, bạn có thể dùng một lượng tối thiểu hạt tiêu đen và tránh sử dụng trực tính. dùng nhiều hạt tiêu đen có thể tăng nguy cơ sảy thai.

6. Tránh khi cho con bú

Nên tránh tiêu thụ hạt tiêu đen khi đang cho con bú. Loại gia vị cay nóng này có thể truyền qua sữa mẹ, làm thay đổi mùi vị của sữa và cũng gây ra các vấn đề tiêu hóa ở trẻ.

BS Thu Vân

( Theo Boldsky )

Đông y điều trị chứng bạch cầu giảm

Những đặc điểm lâm sàng của bệnh này thường gặp là sốt nhẹ kéo dài, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp, đau nhức lưng, viêm miệng, nhiễm khuẩn. Chứng bạch cầu giảm là một bệnh kinh niên thuộc phạm trù chứng “hư lao”, “huyễn vựng”.

Chứng bệnh này thường chia làm 2 loại: nguyên phát và thứ phát. Hiện người ta đã biết nguyên do gây bệnh có thể do các chất hóa học và các yếu tố vật lý, hoặc do nhiễm khuẩn và các loại bệnh khác. Các độc tố có hại có thể tác động trực tiếp gây phản ứng dị ứng lên tế bào bạch cầu hoặc ức chế chức năng tạo máu.

Các thể bệnh

Khí âm lưỡng hư:

Triệu chứng chính yếu chóng mặt, mỏi mệt, lười hoạt động, ra mồ hôi, lưỡi thon đỏ nhợt, mạch hư nhỏ. Phương pháp chữa: ích khí dưỡng âm.

Bài thuốc Tứ quân tử thang hợp Sinh mạch tán: đảng sâm, hoàng kỳ đều 15g; bạch truật, phục linh, sa sâm, mạch đông, hà thủ ô đều 12g; ngũ vị tử, cam thảo đều 6g; đại táo 7 quả. Ra mồ hôi nhiều gia rễ lúa 12g, lưỡi miệng lở thêm hoàng liên 3g, mộc thông 5g, đạm trúc diệp 9g.

Tâm tỳ lưỡng hư:

Triệu chứng chính yếu váng đầu hồi hộp, mất ngủ, nhiều mộng, hay quên, mệt mỏi ăn ít tiêu lỏng, lưỡi nhợt, rêu mỏng, mạch tế hoặc kết đại. Phương pháp chữa: hữu ích tâm tỳ.

Bài thuốc Bổ trung ích khí: đảng sâm, hoàng kỳ đều 15g; bạch truật, bạch linh, bá tử nhân, táo nhân (sao) đều 12g, đương quy, xuyên khung, bán hạ đều 9g, ngũ vị tử, cam thảo, trần bì đều 6g, gừng tươi 3 lát. thuộc hạ lạnh thêm nhục quế 3g (cho sau), bỏ gừng tươi thêm gừng nướng 10g.

bạch cầu giảm

Can thận âm hư:

Triệu chứng chủ yếu đau váng đầu, hoa mắt ù tai, lưng gối nhức mỏi, hai chân teo yếu, miệng khô, lưỡi khô đỏ, ít rêu, mạch huyền tế. Phương pháp chữa: tư dưỡng can thận.

Bài thuốc Tả quy hoàn: thục địa, kỷ tử, hoài sơn, thỏ ty tử, hoàng tinh đều 12g; quy bản 15g, ngưu tất, sơn thù đều 9g, cam thảo 6g. Đau đầu, hoa mắt, ù tai nhiều thêm thạch quyết minh 30g, cúc hoa 9g, câu đằng 15g; hư hỏa nặng thêm tri mẫu 12g, địa cốt bì 15g.

Tỳ thận dương hư:

Triệu chứng cốt yếu váng đầu, sắc mặt vàng úa, người và Chân tay lạnh, mỏi mệt, ăn ít tiêu lỏng, lưng đau tiểu nhiều, lưỡi bệu nhợt rêu trắng, mạch nhược. Phương pháp chữa: ôn bổ tỳ thận.

Bài thuốc Hoàng kỳ kiến trung thang hợp Hữu quy hoàn: hoàng kỳ, bạch thược đều 20g, quế chi 10g, di đường 30g (hòa uống), chế phụ phiến, cam thảo đều 6g, hoài sơn, tiên linh tỳ đều 12g, đỗ trọng, thỏ ty tử, đương quy đều 10g, kê huyết đằng 15g. Trường hợp ngũ canh tả, thêm bổ cốt chi 12g, nhục khấu 9g, ngô thù 3g, ngũ vị 6g, ăn vào bụng đầy non thêm sa nhân 3g, bán hạ 9g, trần bì 6g.

Bài thuốc kinh nghiệm

Thăng bạch hoàn: bổ cốt chi, hoàng kỳ, đại táo, hổ trượng đều 30g, dâm dương hoắc, bột nhau thai, sơn thù, đương quy, đơn sâm đều 15g, nữ trinh tử, kê huyết đằng đều 60g, bột tam thất 9g, chế thành hoàn có hàm lượng thuốc 1,85g. Mỗi lần uống 5 hoàn, ngày uống 3 lần.

Kiện huyết tán: rễ cây bông vải 30g, đơn sâm, hoàng kỳ, phục linh, bạch truật (sao) đều 6g, sơn thù 9g, hoàng thái tử sâm 8g, xuyên khung, chích thảo đều 5g, chỉ xác (sao) 3g, táo đỏ 15g, thêm đường và tinh bột lượng vừa đủ, chế thành thuốc bột mỗi bao nặng 18g, thêm thuốc nặng 49,5g. Mỗi lần uống 1 bao, ngày uống 2 lần với nước sôi nguội. Mỗi liệu trình 20 - 30 ngày.

Thăng bạch ninh: đậu đỏ nhỏ, đậu đen to, đậu ván trắng, tiên linh tỳ, bổ cốt chi, khổ sâm, đơn sâm, sài hồ lượng bằng nhau. Sắc đặc chế thành cao. Uống 20 ngày là một liệu trình.

Thăng bạch tán: (1) kê huyết đằng 3 kg, bạch truật (sao), nữ trinh tử, bổ cốt chi đều 1,5 kg, linh chi 600g, ninh ma căn 800g. (2) Kê huyết đằng 1,5 kg, bạch truật, nữ trinh tử, hoàng kỳ, bổ cốt chi đều 750g, linh chi 300g, ninh ma căn 350g, một dược 300g, hổ trượng, tử đơn sâm đều 1kg, ngũ linh chi 500g. cả thảy tán bột mịn, thêm lượng đường và bột vừa đủ chế thành viên nhỏ, chia thành bao 30g. Uống trước 4 tuần theo bài (1), nếu bạch cầu tăng không rõ, dùng bài (2). bạch huyết cầu tăng đến mức thông thường, uống tiếp thuốc thêm 2 tuần, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 bao với nước sôi nguội. Tổng liệu trình 2 - 3 tháng.

Bổ thận phương: dâm dương hoắc, bổ cốt chi, hoài sơn, kê huyết đằng, hoàng kỳ đều 30g, bạch linh 18g, thỏ ty tử, kỷ tử, cam thảo đều 12g, đương quy 9g, quế tốt 6g. Sắc uống, 1 tháng là một liệu trình. Nữ trinh tử, hà thủ ô, hạn liên thảo, kê huyết đằng, hoài sơn đều 30g, đơn sâm, sinh địa đều 15g, đương quy 9g, trần bì, chích thảo đều 12g sắc uống.

Cù thị tăng huyết thang: sinh hoàng kỳ, hoàng tinh, ý dĩ đều 30g, kỷ tử 15g, bổ cốt chi 10g, chích thảo 6g, sắc uống. Tỳ khí hư rõ thêm đảng sâm, bạch truật (sao) đều 10g, xích tiểu đậu 30g, trần bì 6g, huyết hư rõ thêm đương quy 6g, kê huyết đằng, nữ trinh tử, hà thủ ô, ngọc trúc đều 10g, can địa hoàng 12g, bỏ ý dĩ, dương hư rõ thêm nhục quế 3g, xuyên đoạn 10g, kê huyết đằng 10g, đảng sâm 15g, sắc uống.

Ích khí hoạt huyết thăng bạch phương: hoàng kỳ 1,4kg, hoàng thái tử sâm, đương quy đều 1,2 kg, trạch tả 700g tán bột mịn; đơn sâm, kê huyết đằng đều 2kg, thạch vỉ 1,2kg, trần bì 800g, sắc nước bỏ xác cô thành cao, trộn với bột thuốc chế thành hoàn 10g. Mỗi ngày sáng tối, lần uống 1 hoàn.

Ôn bổ thăng bạch thang: kê huyết đằng, hoàng thái tử sâm, đại hồng táo đều 30g, bắc hoàng kỳ, câu kỷ đều 15g, tiên linh tỳ, ba kích thiên đều 10g, thảo hồng hoa sắc uống. Trong thời gian uống thuốc, không uống tân dược và các thành phẩm bổ huyết khác, kiêng tôm cua, cá khô mặn.

Đậu sâm thăng huyết thang: xích tiểu đậu, hắc đại đậu, bạch biển đậu đều 30g, đơn sâm, tiên linh tỳ, bổ cốt chi, bắc sài hồ đều 9g, sắc nước uống. Không dùng các thứ thuốc khác, sau mỗi 2 - 3 tuần rà lại huyết học.

Kê giáp thăng bạch thang: (1) Kê huyết đằng 30g, bào sơn giáp, bạch linh đều 10g, bổ cốt chi, tiên linh tỳ, hoàng kỳ đều 15g, bạch truật 20g, sắc uống. (2) Kê huyết đằng 30g, bào sơn giáp, địa cốt bì đều 10g, kỷ tử, sinh địa, sơn thù, đơn bì, nữ trinh tử đều 15g sắc uống. (3) Kê huyết đằng, sơn thù đều 30g, bào sơn giáp, đương quy, lộc giác đều 10g, đảng sâm, hoàng kỳ, thục địa đều 15g sắc nước uống. Sốt nhẹ, mồ hôi trộm, thêm tri mẫu muối 10g, hoàng bá 10g, ngũ vị tử 10g, khổ sâm 15g.

Bài thuốc đơn giản: bột sâm tam thất 3g, bột bạch cập 6g, mỗi ngày 2 lần uống nuốt, có tác dụng hoạt huyết, chỉ huyết. Hoặc bột thanh đại 12g chia 2 lần uống nuốt có tác dụng thanh nhiệt giải độc kháng bệnh bạch huyết.

LY.DS. BÀNG CẨM